Chi tiết sản phẩm
  • Bột Talc
  • Giá bán: Liên hệ
  • Mã số: ĐK03
  • Lượt xem: 2787

công thức hóa học : H2Mg3(SiO3)4 hay Mg3Si4O10(OH)2.

Tên thường gọi: bột Talc. Talc powder hay còn gọi là bột tan.

Bột Talc hay còn gọi là bột tan thương mại có thể kể đến là mỏ tan Mount Seabrook, Tây Úc, hình thành từ sự biến chất của đá xâm nhập siêu mafic.

Bột Talc hay còn gọi là bột tan là khoáng vật biến chất phổ biến trong đới biến chất của các đá siêu mafic như soapston (đá có hàm lượng Bột Talc cao), và trong đá phiến trắng và đá phiến lục. Các mẫu đá phiến trắng có thể tìm thấy trong đới biến chất Francisc miền tây Hoa Kỳ, tây châu Âu thuộc dãi núi Anpơ đặc biệt ở, một vài vùng của Musgrave Block, và đai tạo núi như dãi Himalaya.

Bột Talc cacbonat hay còn gọi là bột tan biến chất từ đá siêu mafic rất đặc trưng cho các miệng núi lửa tuổi Archae, như đai komatiit của Yilgarn Craton tây tây Australia. Siêu mafic tan cacbonat cũng được tìm thấy ở đai uốn nếp Lachlan, đông Australia, Brasil, Guiana Shield, và đai ophiolit của Thổ Nhĩ Kỳ, Oman và Trung Đông.

Tại Việt Nam, talc hay còn gọi là bột tan được tìm thấy chủ yếu ở các tỉnh Hòa Bình, Phú Thọ và Sơn La.

Ứng dụng: 

Bột Talc hay còn gọi là bột tan được sử dụng trong mỹ phẩm, dầu nhờn, các sản phẩm về da và trong giấy lọc. Bột Talc hay còn gọi là bột tan cũng được sử dụng trong tả em bé. Bột Talc hay còn gọi là bột tan dùng làm phấn thợ may, hàn hay cắt kim loại.

Bột Talc hay còn gọi là bột tan cũng được dùng trong thức ăn hay trong dược phẩm. Bột Talc hay còn gọi là bột tan trong thuốc uống có vai trò là chất pleurodesis để chống lại tràn khí màng phổi tái phát. Theo Liên Minh châu Âu bột Talc hay còn gọi là bột tan có số hiệu là E553b.

Bột Talc hay còn gọi là bột tan được dùng rộng rãi trong công nghiệp gốm sứ. Trong gốm nghệ thuật, bột Talc được thêm vào để làm tăng độ trắng và tăng khả năng chịu nhiệt khi nung tránh nứt vỡ. Trong gốm truyền thống, một lượng nhỏ bột Talc hay còn gọi là bột tan được thêm vào để làm tăng độ bền và làm chảy thủy tinh. Bột Talc hay còn gọi là bột tan là nguyên liệu sản xuất MgO bởi quá trình điện phân nóng chảy.

Bột Talc hay còn gọi là bột tan cũng được dùng nhiều trong công nghiệp sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm cao su nhằm tăng độ bền, chống lão hóa và tác dụng của tia cực tím.

Bột Talc hay còn gọi là bột tan còn được dùng làm phụ gia pha chế sơn nước với tác dụng chống chảy xệ, tạo bề mặt láng bóng, chống mài mòn.

Bột Talc hay còn gọi là bột tan còn được sử dụng làm chất mang, chống đóng keo trong sản xuất kẹo, đặc biệt là kẹo cao su

Bột Talc hay còn gọi là bột tan chống bám dính khuôn, Talc chống bám dính các sản phẩm, bột Talc hay còn gọi là bôt tan chống vón cục

Đóng gói: Bột Talc hay còn gọi là bột tan đóng trong bao PP 25 kg/bao.

Bột Talc hay còn gọi là bột tan thuộc lớp khoáng vật 24 mặt (tri-octahedral); cấu trúc của nó tương tự như cấu trúc của pyrophyllit, nhưng là magie trong các vị trí tám mặt.

Bột Talc hay còn gọi là bột tan là một khoáng vật được hình thành từ quá trình biến chất các khoáng vật magie như pyroxen, amphibol, olivin có mặt của nước và cacbon đioxít. Quá trình này tạo ra các đá tương ứng gọi là bột Talc cacbonat hay còn gọi là bôt tan.

Bột Talc hay còn gọi là bột tan ban đầu được hình thành bởi sự hydrat và carbonat hóa serpentin, theo chuỗi phản ứng sau:

Serpentin + Cacbon điôxít → Bột Talc + Magnesit + nước

{\displaystyle 2\mathrm {Mg_{3}Si_{2}O_{5}(OH)_{4}} +\mathrm {3CO_{2}} \rightarrow \mathrm {Mg_{3}Si_{4}O_{10}(OH)_{2}} +3\mathrm {MgCO_{3}} +3\mathrm {H_{2}O} }

Bột Talc hay còn gọi là bột tan cũng được tạo ra thông qua quá trình biến chất tiếp xúc bởi phản ứng giữa dolomit và silica, gọi là skarn hóa dolomit;

Dolomit + Silica + Nước → Bột Talc + Canxít + Cacbon Đioxít

{\displaystyle 3\mathrm {CaMg(CO_{3})_{2}} +4\mathrm {SiO_{2}} +\mathrm {H_{2}O} \rightarrow \mathrm {Mg_{3}Si_{4}O_{10}(OH)_{2}} +3\mathrm {CaCO_{3}} +3\mathrm {CO_{2}} }

Bột Talc hay còn gọi là bột tan cũng được tạo thành từ magie chlorit và thạch anh có mặt trong đá phiến lục và eclogit qua phản ứng biến chất:

Chlorit + Thạch anh → Kyanit + Bột Talc + H2O

Trong phản ứng này, tỉ lệ Talc hay còn gọi là bột tan và kyanit phụ thuộc vào hàm lượng nhôm trong các đá giàu nhôm. Quá trình này xả ra trong điều kiện áp suất cao và nhiệt độ thấp thường tạo ra phengit, granat, glaucophan trong tướng phiến lục. Các đá có màu trắng, dễ vỡ vụn và dạng sợi được gọi là đá phiến trắng.

thương hiệu đại diện
lên đầu trang

hóa chất công nghiệp

hóa chất keo tụ PAC

Xút NaOH, soda, bicar

acid H2SO4, HCl, HNO3